3. Kết quả học tập của học sinh trong môn học ngoại ngữ và văn học
Một vài nguyên tắc chung áp dụng đối với tất cả các cấp độ của chương trình học tiếng Anh:
Nguyên tắc 1. Các kỹ năng về nghệ thuật ngôn ngữ được chia thành các loại dưới đây để có sự sắp xếp linh hoạt:
Các kỹ năng được cải thiện theo thời gian. Kết quả đưa ra có liên quan đến việc trải qua các công đoạn hoàn thiện cấp giáo dục cơ sở và có được những bước tiến trong những cấp học kế tiếp.
Nguyên tắc 2. Giáo viên GIS dạy đọc thông qua chương trình hướng dẫn ngữ âm kết hợp với việc đọc và viết.
Nguyên tắc 3. Học sinh ở tất cả các cấp độ sẽ đọc bài theo từng thể loại khác nhau. Việc đọc kết hợp với bình luận, học sinh lớp 1 sẽ khám phá nguyên nhân - kết quả và cố gắng xác định được cấu trúc của các thể loại viết khác nhau khi chúng dần kết hợp từng bước các thuật ngữ phân tích văn học.
Nguyên tắc 4. Tiếng Anh chuẩn sẽ là tiêu chí quan trọng trong kỹ năng nói và văn phong khi viết và trong các lĩnh vực khác. Tuy nhiên, học sinh sẽ nhận thức được cách sử dụng phương ngữ trong cách đọc của chúng, và có thể sử dụng phương ngữ và những câu đơn lẻ trong các câu chuyện, vở kịch và thơ ca.
Nguyên tắc 5. Để có thể quen thuộc với việc viết bài, học sinh phải luyện tập hàng ngày. Việc hoàn thiện các câu chính là phản ứng bài viết mong đợi đối với bất kỳ một câu hỏi nào. Khi đã hoàn thiện chương trình học lớp 4, học sinh sẽ phải viết ít nhất một trang (giấy theo đường kẻ ngang) ở trường và hàng ngày. Giáo viên sẽ đánh giá bài viết của trẻ về cách sử dụng dấu câu cũng như là cách dùng từ ngữ. Dần dần, giáo viên sẽ phân tích sâu hơn về một bài viết cho học sinh làm mẫu.
Nguyên tắc 6. Ngữ pháp của học sinh cũng sẽ được củng cố qua cách thức phân tích câu, không nhất thiết chỉ bó hẹp vào cách hình thức như điền từ vào chỗ trống, chọn đúng – sai, trả lời các câu hỏi lựa chọn, tìm các câu sai cú pháp mà có thể chia ngữ pháp thành các phần nhỏ đến như vậy. Việc phân tích văn học cũng như vậy, sẽ được thực hiện thông qua những câu trả lời và bài luận ngắn, yêu cầu phải có những câu trọn vẹn.
Danh sách dưới đây tóm lược lại những gì học sinh có thể thực hiện vào cuối mỗi cấp học cụ thể.
3.1. Kết quả Tiếng Anh: Lớp mẫu giáo
Môn đọc/Văn học
• Nhận dạng chữ viết hoa và chữ thường trong bảng chữ cái
• Tạo ra âm thanh kết hợp với những chữ cái đơn lẻ và các cụm từ (ngữ âm).
• Nhận dạng một số từ mang biểu tượng.
• Bắt đầu đọc các câu qua việc kết hợp ngữ âm và hình ảnh.
Tiếng Anh và Văn học
Kỹ năng viết và thuật viết
• Luyện tập một số các thành tố thường gặp đối với các chữ mở đầu tại thời điểm thích hơp.
• Hình thức (in ấn) chữ viết hoa và chữ viết thường
• Hình thức số từ 0 đến 9.
• Viết tên mình
Đánh vần / Từ vựng
• Đánh vần tên mình một cách chính xác
Nghe/nói
• Lắng nghe vào thảo luận về những câu chuyện cổ tích, thần thoại, thơ, truyện ngắn, truyện mẫu giáo.
• Tạo dựng truyện để giáo viên biên soạn.
• Tổ chức các buổi diễn thuyết ngắn với đầy đủ đồ dùng sân khấu (biểu diễn và nói chuyện).
• Xây dựng những cuộc hội thoại (cùng với những chú búp bê phụ họa và đồ dùng cho sân khấu)
• Ghi nhớ và thuật lại những bài thơ bao gồm những bài thơ ca dành cho tuổi mẫu giáo.
Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu ( Thư viện, máy tính)
• Tìm kiếm sách báo trong thư viện.
• Xác định tên sách cũng như tên tác giả trên bìa sách.
3.2. Kết quả tiếng Anh: Lớp 1
Môn đọc/ Văn học
• Lắng nghe các âm tiết của từ; vỗ tay theo nhịp của âm tiết đó.
• Đọc từng âm tiết qua việc xem chữ và tạo ra các âm thanh tương ứng với những âm tiết đó.
• Đọc to văn bản lúc đầu và sau đó là đọc thầm có hay không có sự trợ giúp của giáo viên.
• Xác định các tình tiết và nhân vật chính.
• Mỗi lần đọc liên tiếp trong vòng 15 phút.
Kỹ năng viết và phong cách viết luận
• Ghi nhớ lại các câu mệnh lệnh.
• Soạn và viết ra một câu chuyện hoặc những bài mô tả ít nhất là nửa trang giấy (tính theo loại giấy kẻ ngang thông thường)
Ngữ pháp/Cú pháp/những vấn đề kỹ thuật ngôn ngữ
• Định dạng được 4 loại câu (trần thuật, câu hỏi, cảm thán, mệnh lệnh)
• Nhận dạng được chủ ngữ của câu (khi nào chủ ngữ là một danh từ, từ dùng chung, hoặc là đại từ) và động từ.
• Cách tạo thành các hình thức ở số nhiều (thêm hậu tố - s )
• Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ trong câu.
• Kết thúc câu sử dụng dấu câu thích hợp.
• Viết hoa tên riêng, đại từ “I”, và các tên địa lý khác.
Cách đánh vần / Từ vựng.
• Định dạng cách thức đánh vần tiếng Anh cơ bản như việc thiết lập các hình thức đồng âm trong tiếng Anh ( bóng đèn, màn đêm, lẽ phải)
• Đánh vần ít nhất là 100 từ
Nghe / nói
• Thảo luận về việc đọc văn học như là công việc của tập thể
• Xây dựng những báo cáo ngắn gọn, thân mật về việc đọc tác phẩm.
• Ghi nhớ lại các tác phẩm thơ.
Những kỹ năng nghiên cứu (Thư viện, máy tính)
• Bắt đầu làm quen với bàn phím máy tính.
3.3. Kết quả tiếng Anh: Lớp 2
Môn đọc/ Văn học
• Đọc thầm và tự đọc mỗi lần 20 phút
• Đọc to và diễn đạt kết hợp với các dấu câu.
• Xác định các ý chính trong một đoạn văn ngắn
• Bắt đầu khái quát hóa
• Bắt đầu suy luận rộng.
• Phân tích tính cách các nhân vật chính và phụ trong tác phẩm
Kỹ năng viết và phong cách viết
• Làm các bài viết ít nhất là một trang giấy, đối với các thể loại như (truyện, nhật ký, thư từ, miêu tả, sách/phim/các báo cáo về sân khấu).
• Sử dụng cả những câu đơn và câu phức.
Ngữ pháp/ Cú pháp/ những vấn đề kỹ thuật ngôn ngữ.
• Định dạng tất cả các phần của một câu đơn giản
• Diễn đạt những thành tố cơ bản của việc xây dựng cấu trúc câu.
• Xác định những câu đơn và sử dụng những từ kết nối thích hợp.
• Chuyển động từ thời hiện tại sang thì quá khứ.
• Xác định tính từ và trạng từ
• Giải thích từ đồng nghĩa là gì và đưa những từ này vào sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.
• Đưa ra định nghĩa từ trái nghĩa và đưa những từ này vào sử dụng trong ngôn ngữ giao tiếp.
• Phân biệt hình thức rút gọn và sở hữu
• Mở rộng hình thức rút gọn.
• Bắt đầu học cách thay thế các đại từ.
Cách đánh vần / Từ vựng
• Đánh vần tối thiểu là 200 từ
• Định dạng và sử dụng lại những mẫu đánh vần cơ bản, đó là việc thiết lập hệ thống ngữ âm.
• Nhận dạng các tiền tố và hậu tố thông thường.
• Phân định từ ngữ bởi các âm tiết.
Kỹ năng nghe/nói
• Thảo luận về việc đọc văn học như là công việc chung.
• Tạo lập những buổi nói chuyện trong 2 đến 3 phút.
• Ghi nhớ và thuật lại những bài thơ chọn lọc, bao gồm các tác phẩm thơ có vần điệu.
Kỹ năng nghiên cứu (Thư viện, máy tính)
• Tìm đầu sách theo tác giả, tiêu đề, chủ đề
• Tìm những dữ liệu thư mục trên trang tiêu đề và các trang sau.
• Xác định những trang web trên mạng Internet.
3.4. Kết quả tiếng Anh: Lớp 3
Môn đọc/ Văn học
• Dành ra 30 phút cho mỗi lần đọc
• Đưa ra những bình luận về mối liên hệ giữa các nhân vật và tình tiết.
• Tổng kết thông tin trong một đoạn văn ngắn
Kỹ năng viết và phong cách viết
• Sử dụng chữ thảo
• Viết sử dụng các cấu trúc câu đa dạng.
• Hình thức viết một lá thư cá nhân có phân đoạn.
• Tập làm thơ
• Viết 2 trang tuyện, miêu tả, hoặc làm báo cáo trong thời gian một giờ.
• Viết bài luận trong 2 trang (cách đôi dòng) và biên soạn để áp dụng ngữ pháp, đánh vần, và làm giàu vốn từ vựng để dần hoàn thiện.
Ngữ pháp/ Cú pháp/ những vấn đề kỹ thuật ngôn ngữ.
• Bắt đầu hiểu được các khái niệm về chủ ngữ và vị ngữ
• Viết câu với cả chủ ngữ và động từ ghép.
• Hiểu về cách sử dụng tính từ: so sánh hơn và so sánh hơn nhất.
• Xác định được giới từ, tân ngữ, và toàn bộ những cụm trạng ngữ.
• Nhận dạng các thì của động từ
• Xác định những động từ bổ trợ (‘to have’, ‘to be’, ‘to do’) và dạng tuyết khiếu (‘can’, ‘could’, ‘may’) trong câu.
• Xác định và tạo dựng 3 loại mệnh đề phụ trợ (mệnh đề trạng ngữ, mệnh đề quan hệ, danh từ).
• Viết những câu phức tạp hơn sử dụng 3 loại mệnh đề phụ trợ
• Xác định và chỉ ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa và từ đồng âm.
Cách đánh vần/ Từ vựng
• Đánh vần tối thiểu là 300 từ
• Thường đánh vần những từ dễ bị nhầm lẫn (liên tục trong suốt chương trình học tới lớp 12).
Kỹ năng nghe/ nói
• Thảo luận về việc đọc các tác phẩm văn học trước lớp.
• Đưa ra các báo cáo về sách kèm chú thích.
• Ghi nhớ và thuật lại những tác phẩm văn học, diễn văn, các tư liệu lịch sử
Kỹ năng nghiên cứu (Thư viện, máy tính)
• Sử dụng danh mục thẻ, danh mục máy tính
• Sử dụng kim từ điển, từ điển cá nhân.
• Sử dụng phần mềm xử lý văn bản
3.5. Kết quả tiếng Anh: Lớp 4
Môn đọc/Văn học
• Đọc trong vòng 45 phút
• Diễn dịch các thông tin trong một đoạn văn ngắn
Kỹ năng viết và phong cách viết
• Hiểu và sử dụng các câu chủ đề
• Tạo đề cương phục vụ cho một bài luận đơn giản (giới thiệu, thân đoạn, kết đoạn)
• Viết luận sử dụng mở bài, thân bài, kết luận như dựa vào đề cương.
• Viết một câu chuyện
Ngữ pháp/ Cú pháp/ những vấn đề kỹ thuật về ngôn ngữ
• Hiểu cách chia động từ ‘to be’, ‘to have’, và một động từ bất quy tắc khác.
• Cách sử dụng các dấu phẩy đồng thời.
• Nhận biết sự khác biệt giữa câu chủ động và bị động
Đánh vần/ Từ vựng
• Đánh vần 500 từ
• Sử dụng từ nguyên học như là một công cụ đánh vần và từ vựng học
• Sử dụng các mẫu ngữ âm và cụm từ như là công cụ đánh vần và phát âm.
• Sử dụng các từ đồng nghĩa trong việc diễn giải để xây dựng vốn từ vựng.
Kỹ năng nghe/ nói
• Đưa ra các báo cáo về sách trong 2 đến 3 phút
• Chăm chú lắng nghe một bài giảng 10 phút và ghi chú
Kỹ năng nghiên cứu (Thư viện, máy tính)
• Sử dụng từ điển chuyên đề
• Sử dụng từ điển để hỗ trợ kỹ năng viết và trình bày miệng.
• Tạo danh sách phục vụ cho báo cáo.
3.6. Tiếng Anh - Lớp 5
Kỹ năng đọc/ Văn học
• Đọc hàng ngày
• Có khả năng đọc trong vòng một giờ
• Hiểu cách tính giờ, thơ ca, giai điệu trong thơ ca.
Kỹ năng và phong cách viết
• Kỹ năng viết truyện kèm hội thoại
• Kỹ năng viết kịch
• Tạo dựng những bài luận mang tính so sánh – đối chiếu đơn giản cùng với đề cương chi tiết.
• Viết một bài luận trong khoảng năm đoạn về phân tích tiểu thuyết (hoặc truyện ngắn) với phần mở đầu, kết luận và phần thân bài phân tích nhân vật, cốt truyện, và sự sắp xếp lại (liên tục và kéo dài tới hết lớp 12, bổ sung thêm về đề tài, hình ảnh, phong cách, quan điểm, trạng thái, văn phong châm biếm, dự đoán, và dẫn luận đến những phân tích chỉnh thể).
Ngữ pháp/ Cú pháp/ Cơ học
• Phát hiện động từ chính hay động từ chủ đạo của câu.
• Nhận biết được danh động từ, động từ nguyên thể và phân từ
Kỹ năng đánh vần/ Từ vựng
• Cách sử dụng từ nguyên học; cũng như kiến thức về tiền tố, hậu tố và gốc từ; và nghiên cứu ngoại ngữ để mở rộng vốn từ vựng.
• Hoàn thiện việc đánh vần từ mới trong quá trình mở rộng vốn từ vựng (tiếp tục đến hết lớp 12).
• Tiến hành các bài kiểm tra đánh vần để tạo cơ sở cho kỹ năng viết chính tả.
Kỹ năng nghe/ thuyết trình.
• Chăm chú nghe một bài giảng trong 15 phút và ghi chép lại những nội dung chính.
• Đưa ra một báo cáo phát biểu tóm lược trong vòng 5 phút
Kỹ năng nghiên cứu (Thư viện, máy tính)
• Sử dụng các danh mục theo hệ thống và đã được in sẵn.
• Sử dụng thư viện để tiến hành các nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho việc viết luận.
(còn nữa)